Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng thảo luận về Unit of Work Design Pattern.

Nội dung chính:

  • Lợi ích khi sử dụng Unit of Work design pattern?
  • Work và Unit trong ứng dụng phần mềm.
  • Logical transaction! = Physical CRUD.
  • So sánh với một transaction.
  • Ý tưởng việc implement UOW.
  • Code demo C#

 

Lợi ích khi sử dụng Unit of Work design pattern?

Khái niệm UOW

  • First it maintains in-memory updates.
  • Second it sends these in-memory updates as one transaction to the database.

Giải thích

– Thứ 1: uow quản lý các trạng thái cập nhật dữ liệu trong bộ nhớ.

– Thứ 2: uow thực hiện cập nhật tất cả dữ liệu trong bộ nhớ “như là – một transaction” vào database.

Từ khái niệm trên, chúng ta rút ra được lợi ích khi sử dụng uow

  • Quản lý danh sách các đối tượng logic nghiệp vụ được thay đổi trong một transaction.
  • Khi một transaction được complete, tất cả thay đổi sẽ được gửi tới database như một big unit of work

Work và Unit trong ứng dụng phần mềm.

Một cách đơn giản để định nghĩa Work là: "Thực hiện một vài tác vụ". Các tác vụ ở đây có thể là Thêm, Sửa, Xóa dữ liệu.
Chúng ta có thể cùng xem một ví dụ về việc ứng dụng quản lý khách hàng. Khi chúng ta thêm/sửa/xóa khách hàng trong database, đó là một unit. Kịch bản đơn giản của chúng ta đó là:

1 customer CRUD = 1 unit of work

 

Logical transaction! = Physical CRUD

Trong bài toán thực tế, một khách hàng có thể có nhiều địa chỉ giao hàng khác nhau (địa chỉ nhà, địa chỉ cơ quan…).

Tiếp theo ví dụ trên, chúng ta xem xét ông khách hàng Shiv. Giả sử ông này có 2 địa chỉ, vậy khi thay đổi thông tin của khách hàng Shiv này, chúng ta cần thay đổi 3 bản ghi. Xem xét kịch bản như sau:

3 Customer CRUD = 1 Logical unit of work

Trong các dự án thực tế, chúng ta có thể đưa nhiều tác vụ khác nhau vào một unit of work.

Một ví dụ đơn giản khác, đó chính là bài toán rút tiền tại cây ATM. Khi khách hàng thực hiện rút tiền, ngân hàng cập nhật thông tin bảng giao dịch, cập nhật số dư khách hàng, gửi tin nhắn, in hóa đơn.. Tất cả các tác vụ đó có thể đưa vào một UOW

So sánh với simple transaction

Một UOW sẽ rất khác với một transaciton database. UOW chỉ gửi những bản ghi được thay đổi tới database mà không phải tất cả các bản ghi!

Điều này có nghĩa là gì?

Ví dụ ứng dụng của bạn lấy từ DB ra 3 bản ghi dữ liệu, nhưng chỉ thay đổi 2 trong 3 bản ghi đó. UOW chỉ gửi 2 bản ghi được thay đổi này tới DB để tiến hành cập nhật. Việc này giúp tối ưu performance cho hệ thống của bạn.

Tóm lại

1 Unit of work = Modified records in a transaction

Sample code for unit of work

Bước 1: Tạo Interface

Theo phần trước đã thảo luận, chúng ta biết rằng UOW theo dõi và quản lý những thay đổi trong các đối tượng nghiệp vụ.

Bây giờ hãy xem xét bài toán với rất nhiều các đối tượng nghiệp vụ với nhiều kiểu khác nhau. Ví dụ bạn có thể có customer, suplier, account…Các đối tượng này chính là các entities mà UOW quan tâm và xử lý.

Xem xét kiến trúc sau

Với thiết kế UOW tracking nhiều đối tượng, chúng ta có thể giảm thiểu rất nhiều số mã trùng lặp.

Đầu tiên chúng ta tạo interface IEntity  như sau:

public interface IEntity
{
    int Id { set; get; }
    void Insert();
    void Update();
    List<IEntity> Load();
}

Các đối tượng Customer, Supplier, Order sẽ implement interface này, theo kiến trúc đơn giản như sau:

Bước 2: Implement the IEntity interface

public class Customer : IEntity
{
    private int _CustomerCode = 0;
    public int Id
    {
        get { return _CustomerCode; }
        set { _CustomerCode = value; }
    }
    private string _CustomerName = "";
    public string CustomerName
    {
        get { return _CustomerName; }
        set { _CustomerName = value; }
    }
    public void Insert()
    {
        DataAccess obj = new DataAccess();
        obj.InsertCustomer(_CustomerCode, CustomerName);
    }
    public  List<IEntity> Load()
    {
        DataAccess obj = new DataAccess();
        Customer o = new Customer();
        SqlDataReader ds = obj.GetCustomer(Id);
        while (ds.Read())
        {
            o.CustomerName = ds["CustomerName"].ToString();
        }
        List<IEntity> Li = (new List<Customer>()).ToList<IEntity>();
        Li.Add((IEntity) o);
        return Li;
    }
    public void Update()
    {
        DataAccess obj = new DataAccess();
        obj.UpdateCustomer(_CustomerCode, CustomerName);
    }
}

Bước 3: Create the unit of work collection

Bước tiếp theo chúng ta sẽ tạo một lớp đơn giản SimpleExampleUOW.

Lớp này sẽ định nghĩa 2 collection Changed New, sử dụng để lưu trữ các đối tượng được thay đổi, hoặc tạo mới.

Lớp SimpleExampleUOW tạm thời trông sẽ như sau:

public class SimpleExampleUOW
{
    private List<T> Changed = new List<T>();
    private List<T> New = new List<T>();
    …..
    …..
}

Khi chúng ta thêm mới một đối tượng, đối tượng sẽ được thêm vào Add collection

Khi dữ liệu được lấy từ database, nó sẽ được thêm vào Changed collection

public void Add(T obj)
{
    New.Add(obj);
}
public  void Load(IEntity o)
{
    Changed  = o.Load() as List<T>;
}

Theo định nghĩa về UOW, tất cả các thay đổi cần được gửi tới database như là một transaction (need to be send in one go to database). Vì vậy chúng ta cần tạo một hàm Commit, sẽ lặp qua tất các các đối tượng trong New Changed collections sau đó gọi các phương thức Insert Update dữ liệu.

Ở đây chúng ta sử dụng đối tượng TransactionScope để chắc chắn rằng các thay đổi được commited in an atomic fashion.

Atomic fashion có nghĩa là tất cả các thay đổi đều được cập nhật thành công, hoặc không có thay đổi nào được cập nhật.

public void Committ()
{
    using (TransactionScope scope = new TransactionScope())
    {
        foreach (T o in Changed)
        {
            o.Update();
        }
        foreach (T o in New)
        {
            o.Insert();
        }
        scope.Complete();
    }
}

Lớp SimpleExampleUOW  giờ sẽ đầy đủ hơn như này

public class SimpleExampleUOW
{
    private List<IEntity> Changed = new List<IEntity>();
    private List<IEntity> New = new List<IEntity>();
    public void Add(IEntity obj)
    {
        New.Add(obj);
    }
    public void Committ()
    {
        using (TransactionScope scope = new TransactionScope())
        {
            foreach (IEntity o in Changed)
            {
                o.Update();
            }
            foreach (IEntity o in New)
            {
                o.Insert();
            }
            scope.Complete();
        }    
    }
   public  void Load(IEntity o)
    {
        Changed  = o.Load() as List<IEntity>;
    }
}

Bước 4: See it working

Đầu tiên, chúng ta tạo 2 đối tượng nghiệp vụ là Customer Supplier. Thay đổi giá trị của 2 đối tượng này, sau đó sử dụng UOW để gửi tất cả các thay đổi này tới database, cập nhật database bằng phương thức commit.

Code demo như sau:

Customer Customerobj = new Customer();// record 1 Customer
Customerobj.Id = 1000;
Customerobj.CustomerName = "shiv";

Supplier SupplierObj = new Supplier(); // Record 2 Supplier
Supplierobj.Id = 2000;
Supplierobj.SupplierName = "xxxx";

SimpleExampleUOW UowObj = new SimpleExampleUOW();
UowObj.Add(Customerobj); // record 1 added to inmemory
UowObj.Add(Supplierobj); // record 1 added to inmemory
UowObj.Committ(); // The full inmemory collection is sent for final committ

Source code demo: Github