Trình soạn thảo vi là một trình soạn thảo văn bản chạy trên terminal rất phổ biến trên các máy tính kiểu UNIX, trong đó có Mac OS X và Linux. vi editor được sử dụng nhiều như vậy là vì nó tương thích với hầu hết các terminal, và để thao tác với vi editor, bạn chỉ cần sử dụng các phím abc thông thường, không cần dùng các phím đặc biệt như Ctrl, Alt, Command hay các phím Fn có thể khác nhau ở từng loại máy.Continue reading

OSX 10.10 Yosemite được cài đặt sẵn Apache 2.4. Để khởi động web server, các bạn chỉ việc mở Terminal (/Applications/Utilities/Terminal) và gõ:

sudo apachectl start

Tương tự khi muốn restart và stop Apache

sudo apachectl stop

sudo apachectl restart

Sau khi start Apache, bạn có thể mở trình duyệt lên và gõ thử localhost sẽ xuất hiện thông báo It works!

Chú ý: Nếu bạn không thể truy cập được http://localhost thì bạn sẽ cần thêm alias vào file /etc/hosts: 127.0.0.1 localhost. Mặc định thì nó đã có sẵn (Vào Finder. Gõ tổ hợp phím: Command + Shift + G. Khi cửa sổ tìm kiếm hiện ra ta gõ: “/etc/” và nhần Go)

Document Root
Điều đầu tiên chúng ta muốn làm sẽ là thay đổi Document Root cho Apache. Đây là folder mà Apache sẽ tìm kiếm file để phục vụ. Mặc định thì Document Root được thiết lập ở /Library/WebServer/Documents. Chúng ta sẽ thay đổi nó về thư mục home – thư mục user của bạn. Để thực hiện điều này, chúng ta cần thay đổi file /etc/apache2/httpd.conf. Do đây là file được sở hữu bởi root nên bạn sẽ cần thêm sudo để có thể thay đổi được file. Ở đây mình dùng vim, bạn có thể dùng các editor khác như sublime text hay nano nếu thích.

sudo vi /etc/apache2/httpd.conf

 

Vim edit httpd.config file

Vim edit httpd.config file

Tìm từ DocumentRoot, bạn sẽ thấy dòng sau:

DocumentRoot "/Library/WebServer/Documents"

Thay đổi đường dẫn thành folder dưới user của bạn. Ở đây tôi dùng thư mục webroot/wordpress

DocumentRoot "/Users/your_user/webroot/wordpress"

Bạn cũng cần thay đổi đường dẫn ở trong thẻ <Directory>

<Directory "/Users/your_user/webroot/wordpress">

Ở ngay trong block của <Directory> bạn sẽ thấy AllowOverride, hãy thay đổi nó thành như sau:

AllowOverride All

DocumentRoot-config-vim

User & Group
Bây giờ Apache đã được thiết lập để trỏ tới thư mục /webroot/wordpress trong thư mục home của bạn. Tuy nhiên chúng ta vẫn có một vấn đề, đó là mặc định apache sẽ chạy dưới user _wwwgroup _www. Điều này sẽ dẫn tới các vấn đề liên quan tới permisssion khi truy cập các file trong thư mục home. Chúng ta sẽ cần thay đổi chúng thành user mà bạn đang dùng và group staff. Vẫn ở trong file httpd.conf, bạn tìm 2 thiết lập UserGroup và thay đổi chúng:

User your_user
Group staff

Đến đây chúng ta có thể save lại file httpd.conf. Gõ :wq và enter

Sau khi chỉnh sửa file httpd.conf thì tất nhiên bạn sẽ cần restart lại apache để cập nhật các thiết lập mới:

sudo apachectl restart

Bây giờ bạn cần tạo thư mục /webroot/wordpress ở trong thư mục home (your_user) của bạn. Ở trong thư mục /webroot/wordpress, chúng ta sẽ tạo thêm 1 file index.html với nội dung đơn giản: <h1>Hello Apache!!!</h1>.

Bây giờ hãy mở http://localhost bằng trình duyệt để kiểm tra xem nội dung chúng ta vừa viết có hiện ra không nhé. Nếu không bạn cần phải kiểm tra lại tất cả các bước vừa làm ở trên để chắc chắn mình đã thao tác đúng.

Vậy là chúng ta đã cấu hình và chạy được Apache trên Mac OS. Tiếp theo mình sẽ cùng các bạn tiếp tục cài đặt MySQL và PHP để bắt đầu code 😉

Cài đặt MySQL

Tải về MySQL tại http://dev.mysql.com/downloads/mysql/ (mình đề xuất tải bản DMG Archive), sau đó cài đặt (Lưu ý các bạn nên ghi nhớ mật khẩu default của user root khi cài đặt). Mở System Preferences, bạn sẽ thấy xuất hiện MySQL như hình:

cai-dat-mysql-01

Hãy bấm vào đó và chọn Start MySQL Server.

cai-dat-mysql-02

 

Trở lại terminal và gõ lần lượt các lệnh sau

export PATH=${PATH}:/usr/local/mysql/bin

mysql -u root -p

Bước tiếp theo các bạn nhập password của user root lúc cài đặt.

Nếu mọi thứ đều ổn các bạn sẽ nhận được thông tin cài đặt mysql

Welcome to the MySQL monitor.  Commands end with ; or \g.
Your MySQL connection id is 62
Server version: 5.7.18

Copyright (c) 2000, 2017, Oracle and/or its affiliates. All rights reserved.

Oracle is a registered trademark of Oracle Corporation and/or its
affiliates. Other names may be trademarks of their respective
owners.

Type 'help;' or '\h' for help. Type '\c' to clear the current input statement.

Ok fine. Ở đây có 1 vấn đề duy nhất là pw default của user root quá lằng nhằng (nó bảo mật tất nhiên rồi), và ở môi trường dev bạn thực sự không cần thiết hoặc bạn muốn đổi pw thành tên crush chẳng hạn.

Thao tác đổi pw cho user root như sau

mysql> SET PASSWORD = PASSWORD('1234');
Query OK, 0 rows affected, 1 warning (0.00 sec)

mysql> FLUSH PRIVILEGES;
Query OK, 0 rows affected (0.00 sec)

mysql> quit

Connect PHP and MySQL

You need to ensure PHP and MySQL can communicate with one another. There are several options to do so. I do the following:

Bước tiếp theo các bạn cần cấu hình để PHP và MySQL có thể làm việc được với nhau. Gõ lần lượt các lệnh sau

cd /var
mkdir mysql
cd mysql
ln -s /tmp/mysql.sock mysql.sock

Như vậy, bạn đã hoàn tất việc cài đặt Apache, PHP và MySQL trên Mac OS X. Tuy nhiên, nếu dừng ở đây, bạn có thể chưa có trình soạn thảo để viết mã PHP (bạn có thể dùng vi, nhưng sẽ tiện lợi hơn nếu có một ứng dụng giao diện đồ họa), và sẽ phải quản trị MySQL bằng dòng lệnh.

Để viết mã PHP, bạn có thể dùng các ứng dụng như Dreamwaver,… Riêng mình thì chọn dùng SublimeText vì nó nhỏ gọn và miễn phí.

Để quản trị MySQL, bạn có thể tải và cài đặt phpMyAdmin. Ứng dụng này dễ cài và dễ sử dụng. Mình đề xuất thêm ứng dụng Sequel Pro vì nó là ứng dụng desktop có giao diện đồ họa, sẽ giúp bạn thao tác nhanh chóng hơn. Ngoài ra, bạn cũng có thể xem xét dùng MySQL Workbench – một công cụ khá mạnh giúp quản trị và thao tác với MySQL.

Nguồn tham khảo Internet

Xem thêm: https://jason.pureconcepts.net/2015/10/install-apache-php-mysql-mac-os-x-el-capitan/

Dạo gần đây mới làm việc thêm với wordpress, thấy nó cũng thú vị nên muốn làm cái tutorials vừa để chia sẻ vừa để note lại những gì mình thu lượm được.

Do series này sẽ tập trung vào việc lập trình một theme WordPress nên các kiến thức cơ bản như HTML và CSS mình sẽ không nói qua. Khuyến khích các bạn nên có các kiến thức như:Continue reading

Virtual Host (Vhost) là một cấu hình trong Apache để cho phép nhiều domain cùng chạy trên một máy chủ. Để dễ hình dung hơn khi các bạn chạy webapps ở môi trường phát triển sẽ có url localhost:1234. Giờ ta có thể làm url trở nên thân thiện hơn bằng các chuyển nó thành dạng giống domain: thaotrinh.dev:1234
Trong bài viết này mình chỉ muốn chia sẻ với các bạn còn lạ lẫm về Vhost cách để cấu hình một Virtual Host trong Windows, ở đây mình sử dụng XAMPP làm môi trường phát triển.Continue reading

Hôm trước điên điên ngồi deploy dự án thế nào lại thấy báo thiếu không nhận được font.

Kiểm tra đi kiểm tra lại thì thấy đã đủ font trong thư mục deploy rồi. Code ổn rồi.

Ghét quá mà không biết sao đành đi stackover. May quá search phát đầu tiên đã ra. Thôi thì chia sẻ cho anh em nếu lỡ gặp cảnh giống mình biết cách fix cho nhanh.

Thêm cái đoạn dở hơi sau vào file web.config để server nhận được font nhé

<system.webServer>
    <staticContent>
      <remove fileExtension=".woff" />
      <mimeMap fileExtension=".woff" mimeType="application/font-woff" />
      <remove fileExtension=".woff2" />
      <mimeMap fileExtension=".woff2" mimeType="font/x-woff" />
    </staticContent>  
  </system.webServer>

 

 Nguồn này